E160b (annatto) là gì?
Là chiết xuất annatto, có hai dạng theo sắc tố chính: bixin và norbixin. Thông tư 24/2019/TT-BYT xếp chất này vào nhóm phẩm màu.
Annatto, bixin, norbixin
E160b là annatto, chiết xuất từ hạt cây điều nhuộm (hạt điều màu), với các sắc tố bixin và norbixin. Trong thực phẩm, chất này tạo màu vàng đến cam đỏ.
Bột mì, dầu thực vật, muối, đường, phẩm màu (160b), hành tỏi sấy, tiêu, chất tạo màu tự nhiên (160a).
Nguồn: Codex CXG 36-1989, Class Names and the International Numbering System (INS)
Là chiết xuất annatto, có hai dạng theo sắc tố chính: bixin và norbixin. Thông tư 24/2019/TT-BYT xếp chất này vào nhóm phẩm màu.
Năm 2016, EFSA đặt ADI 6 mg bixin/kg thể trọng mỗi ngày và 0,3 mg norbixin/kg thể trọng mỗi ngày. Năm 2019, EFSA kết luận chiết xuất annatto E không gây lo ngại về tổn hại vật chất di truyền (genotoxicity), nên hai ADI này áp dụng cho cả annatto E. Với bixin, không ước tính nào vượt ADI. Với norbixin, lượng ăn vào của trẻ mới biết đi ăn nhiều (mức 95) ở một nước chạm ADI; EFSA cho rằng mức này không gây lo ngại về sức khỏe.
Có. Chiết xuất annatto dạng bixin (160b(i)) và dạng norbixin (160b(ii)) có tên trong Phụ lục 1 của Thông tư 24/2019/TT-BYT, danh mục phụ gia được phép sử dụng trong thực phẩm, với chức năng phẩm màu.
Theo EFSA (2019), với norbixin, lượng ăn vào của trẻ mới biết đi ăn nhiều (mức 95) ở một nước chạm ADI 0,3 mg/kg thể trọng mỗi ngày; EFSA cho rằng, do các điều chưa chắc chắn và khả năng ước tính cao hơn thực tế, mức này không gây lo ngại về sức khỏe. Với bixin, không nhóm dân số nào vượt ADI. Nguồn này không nêu riêng về phụ nữ mang thai.
Cập nhật 21/10/2026
Chụp nhãn — Yenzo cho biết ngay và đánh giá sản phẩm.
Cảm ơn bạn! Chúng tôi đã nhận được và sẽ phản hồi qua email nếu cần.