E332 (kali citrat) là gì?
Là các kali citrat, muối kali của acid citric (E330): kali dihydro citrat và trikali citrat. Thông tư 24/2019/TT-BYT liệt kê E332 với chức năng chất ổn định, chất điều chỉnh độ acid, muối nhũ hóa và chất tạo phức kim loại.
E332 là các kali citrat, muối kali của acid citric (E330): kali dihydro citrat và trikali citrat. Trong thực phẩm, chúng điều chỉnh độ acid, ổn định, làm muối nhũ hóa và tạo phức kim loại.
Bột mì, dầu thực vật, muối, đường, chất điều chỉnh độ acid (332), hành tỏi sấy, tiêu, chất tạo màu tự nhiên (160a).
Nguồn: Codex CXG 36-1989, Class Names and the International Numbering System (INS)
Là các kali citrat, muối kali của acid citric (E330): kali dihydro citrat và trikali citrat. Thông tư 24/2019/TT-BYT liệt kê E332 với chức năng chất ổn định, chất điều chỉnh độ acid, muối nhũ hóa và chất tạo phức kim loại.
Cơ sở dữ liệu của JECFA (ủy ban chuyên gia của FAO/WHO) ghi ADI “không giới hạn” (not limited) cho trikali citrat, đặt năm 1973.
Có. Kali dihydro citrat (INS 332(i)) và trikali citrat (INS 332(ii)) có tên trong Phụ lục 1 của Thông tư 24/2019/TT-BYT, danh mục phụ gia được phép sử dụng trong thực phẩm, với các chức năng chất ổn định, chất điều chỉnh độ acid, muối nhũ hóa và chất tạo phức kim loại.
Thông tư 24/2019/TT-BYT cho phép kali dihydro citrat và trikali citrat theo thực hành sản xuất tốt (GMP) trong sản phẩm dinh dưỡng công thức cho trẻ đến 12 tháng tuổi, cho trẻ 6–36 tháng tuổi và sản phẩm dinh dưỡng công thức với mục đích y tế đặc biệt cho trẻ đến 12 tháng tuổi (chỉ sản phẩm ăn ngay), và trong thực phẩm bổ sung cho trẻ đến 36 tháng tuổi (không bao gồm sản phẩm theo tiêu chuẩn Codex stan 73-1981). Văn bản không nêu riêng phụ nữ mang thai.
Cập nhật 21/10/2026
Chụp nhãn — Yenzo cho biết ngay và đánh giá sản phẩm.
Cảm ơn bạn! Chúng tôi đã nhận được và sẽ phản hồi qua email nếu cần.