Phụ gia được phép dùng trong thủy sản chế biến theo Thông tư 24/2019
Lưu huỳnh dioxyd (E220) mang chú thích “chỉ sử dụng đối với nhuyễn thể, giáp xác, da gai”[4] và caramen nhóm I (E150a) chú thích “chỉ sử dụng đối với lớp phủ từ bột hoặc làm bánh mỳ”[3]; những chú thích ấy nằm trong danh mục phụ gia mà Thông tư 24/2019/TT-BYT cho phép dùng trong thủy sản, chứ không phải trong thành phần của một gói.
Thực tế trên nhãn
- Tôm viên Việt Sin gói 200gE621E627E631E1412E451E452E200E202E211E110E124[6]✓ Các mã đều được phép tại Việt Nam (Thông tư 24/2019)
- Cá viên thì là Choice L Gói 500gE1412E407E410E508E450E451E452E262E263E300E330E332E338E316E621E631E627[7]✓ Các mã đều được phép tại Việt Nam (Thông tư 24/2019)
Danh sách theo Phụ lục 2A, Thông tư 24/2019
Mức nguy cơ theo thang Yenzo, không phải theo Thông tư 24/2019.
Nguy cơ trung bình
Nguy cơ thấp
Nguy cơ rất thấp
Về danh sách này
Phụ lục 2A chia thủy sản thành nhiều nhóm nhỏ, từ “thủy sản bao bột đông lạnh” đến “thủy sản rán hoặc chiên”[2]. Phụ lục 1 xếp lưu huỳnh dioxyd vào chất bảo quản[4]; theo Codex, chất bảo quản bảo vệ thực phẩm khỏi vi sinh vật gây hỏng để kéo dài thời hạn dùng[5].
Danh sách lấy từ mục “thường có trong” trên trang của từng phụ gia: các nhóm thực phẩm của Thông tư 24/2019/TT-BYT, Phụ lục 2A (mức sử dụng tối đa phụ gia trong thực phẩm). Có trong danh sách nghĩa là được phép dùng, không có nghĩa là sản phẩm nào cũng có.
Nhóm phụ gia liên quan
Nguồn
- Thông tư 24/2019/TT-BYT (văn bản hợp nhất 09/VBHN-BYT), Điều 5 khoản 2
- Thông tư 24/2019/TT-BYT (văn bản hợp nhất 09/VBHN-BYT): Phụ lục 2A, nhóm 09.2.2 và 09.2.4.3
- Thông tư 24/2019/TT-BYT (văn bản hợp nhất 09/VBHN-BYT): Phụ lục 1 và Phụ lục 2A, INS 150a
- Thông tư 24/2019/TT-BYT (văn bản hợp nhất 09/VBHN-BYT): Phụ lục 1 và Phụ lục 2A, INS 220
- CAC/GL 36-1989 Class Names and the International Numbering System for Food Additives, Section 2: preservative
- Tôm viên Việt Sin gói 200g
- Cá viên thì là Choice L Gói 500g
Cập nhật: 24/10/2026