Phụ gia được phép dùng trong cà phê, trà đóng gói theo Thông tư 24/2019
Cà phê, trà và đồ uống thảo dược chung một nhóm trong Phụ lục 2A[2], nên danh sách phụ gia được phép theo Thông tư 24/2019/TT-BYT dưới đây[1] áp dụng cho cả nhóm, không mô tả riêng gói trà hay lon cà phê nào.
Thực tế trên nhãn
- Cà Phê Hòa Tan 3 Trong 1 Mr. VIET Hộp 15 Gói x 17gE1440E340E471E472eE551[5]✓ Các mã đều được phép tại Việt Nam (Thông tư 24/2019)
- Lốc 6 Trà Xanh Hương Chanh C2 Chai 355mlE330E331E296E300E150d[6]✓ Các mã đều được phép tại Việt Nam (Thông tư 24/2019)
Danh sách theo Phụ lục 2A, Thông tư 24/2019
Mức nguy cơ theo thang Yenzo, không phải theo Thông tư 24/2019.
Nguy cơ thấp
Nguy cơ rất thấp
Về danh sách này
Tên đầy đủ của nhóm là “cà phê, sản phẩm tương tự cà phê, chè, đồ uống thảo dược và các loại đồ uống nóng từ ngũ cốc, không bao gồm đồ uống từ cacao”, nên một gói trà hay lon cà phê chỉ chứa vài mã. Nhiều mã đi kèm chú thích về dạng sản phẩm: sucroglycerid (E474) “chỉ sử dụng đối với cà phê dạng lỏng đóng hộp”[3], silic dioxyd (E551) “chỉ sử dụng đối với hỗn hợp trộn sẵn dạng bột”[4]. Vì vậy cùng một mã có thể hợp lệ với cà phê lon nhưng không áp dụng cho gói trà.
Danh sách lấy từ mục “thường có trong” trên trang của từng phụ gia: các nhóm thực phẩm của Thông tư 24/2019/TT-BYT, Phụ lục 2A (mức sử dụng tối đa phụ gia trong thực phẩm). Có trong danh sách nghĩa là được phép dùng, không có nghĩa là sản phẩm nào cũng có.
Nhóm phụ gia liên quan
Nguồn
- Thông tư 24/2019/TT-BYT (văn bản hợp nhất 09/VBHN-BYT), Điều 5 khoản 2
- Thông tư 24/2019/TT-BYT (văn bản hợp nhất 09/VBHN-BYT): Phụ lục 2A, nhóm 14.1.5
- Thông tư 24/2019/TT-BYT (văn bản hợp nhất 09/VBHN-BYT): Phụ lục 1 và Phụ lục 2A, INS 474
- Thông tư 24/2019/TT-BYT (văn bản hợp nhất 09/VBHN-BYT): Phụ lục 1 và Phụ lục 2A, INS 551
- Cà Phê Hòa Tan 3 Trong 1 Mr. VIET Hộp 15 Gói x 17g
- Lốc 6 Trà Xanh Hương Chanh C2 Chai 355ml
Cập nhật: 23/10/2026