Phụ gia được phép dùng trong bánh mì theo Thông tư 24/2019
Muốn biết một ổ bánh mì có gì, phải đọc nhãn của chính nó; trang này chỉ ghi các phụ gia mà Phụ lục 2A của Thông tư 24/2019/TT-BYT cho phép dùng trong bánh mì và bột trộn sẵn[1].
Thực tế trên nhãn
- Sandwich Staff Gói 275GE1422E281E282E270E481E1104[6]✓ Các mã đều được phép tại Việt Nam (Thông tư 24/2019)
- Sandwich Momiji Khoai Tây Gạo Lứt Gói 300GE1422E551E282E281E1104E481E415[7]✓ Các mã đều được phép tại Việt Nam (Thông tư 24/2019)
Danh sách theo Phụ lục 2A, Thông tư 24/2019
Mức nguy cơ theo thang Yenzo, không phải theo Thông tư 24/2019.
Nguy cơ trung bình
Nguy cơ thấp
Nguy cơ rất thấp
Về danh sách này
Bánh mì, bánh cracker, bánh bao hấp và bột trộn sẵn được chia thành các nhóm 07.1.x, như “bánh mì và bánh nướng thông thường”, “bánh cracker, không bao gồm bánh cracker ngọt” và “bánh mỳ và bánh bao hấp”[2]; một ổ bánh chỉ chứa phần nhỏ. Este của sucrose (E473) có chú thích cho dùng đơn lẻ hoặc kết hợp với INS 473a và 474[3]. Sorbitan monostearat (E491) có mức “đối với dạng bột”[4]. Cả hai là chất nhũ hóa, nhóm mà Codex mô tả là chất tạo hoặc giữ nhũ tương đồng nhất[5]. Hãy đọc tên nhóm và số trong dòng thành phần của ổ bánh.
Danh sách lấy từ mục “thường có trong” trên trang của từng phụ gia: các nhóm thực phẩm của Thông tư 24/2019/TT-BYT, Phụ lục 2A (mức sử dụng tối đa phụ gia trong thực phẩm). Có trong danh sách nghĩa là được phép dùng, không có nghĩa là sản phẩm nào cũng có.
Nhóm phụ gia liên quan
Nguồn
- Thông tư 24/2019/TT-BYT (văn bản hợp nhất 09/VBHN-BYT), Điều 5 khoản 2
- Thông tư 24/2019/TT-BYT (văn bản hợp nhất 09/VBHN-BYT): Phụ lục 2A, nhóm 07.1
- Thông tư 24/2019/TT-BYT (văn bản hợp nhất 09/VBHN-BYT): Phụ lục 1 và Phụ lục 2A, INS 473
- Thông tư 24/2019/TT-BYT (văn bản hợp nhất 09/VBHN-BYT): Phụ lục 1 và Phụ lục 2A, INS 491
- CAC/GL 36-1989 Class Names and the International Numbering System for Food Additives, Section 2: emulsifier
- Sandwich Staff Gói 275G
- Sandwich Momiji Khoai Tây Gạo Lứt Gói 300G
Cập nhật: 22/10/2026