Mức nguy cơ được xếp lại theo các điều kiện mới trên trang Thang Yenzo. Việt Nam là tầng thứ nhất: phụ gia không được phép sử dụng tại Việt Nam (Thông tư 24/2019/TT-BYT) mà theo đánh giá khoa học ở mức trung bình hoặc cao thì ở mức cao; phụ gia không có trong danh mục mà theo đánh giá khoa học ở mức rất thấp hoặc thấp giữ mức đó. Khoa học là tầng thứ hai (JECFA/Codex, EFSA, FDA), chỉ ở chỗ văn bản Việt Nam không quy định: E102 cao → trung bình; E104 cao → trung bình; E110 cao → trung bình; E122 cao → trung bình; E123 cao → trung bình; E124 cao → trung bình; E127 cao → trung bình; E129 cao → trung bình; E143 cao → thấp; E150c trung bình → thấp; E150d trung bình → thấp; E151 cao → thấp; E155 cao → thấp; E160f thấp → trung bình; E161g trung bình → thấp; E171 cao → trung bình; E173 trung bình → cao; E180 trung bình → cao; E203 thấp → trung bình; E226 trung bình → cao; E227 trung bình → cao; E228 trung bình → cao; E231 cao → trung bình; E232 cao → trung bình; E284 trung bình → cao; E285 trung bình → cao; E311 trung bình → cao; E312 trung bình → cao; E319 trung bình → thấp; E321 trung bình → thấp; E338 trung bình → thấp; E339 trung bình → thấp; E340 trung bình → thấp; E341 trung bình → thấp; E343 trung bình → thấp; E386 trung bình → thấp; E407 thấp → trung bình; E407a thấp → trung bình; E450 trung bình → thấp; E451 trung bình → thấp; E452 trung bình → thấp; E461 thấp → rất thấp; E462 thấp → rất thấp; E463 thấp → rất thấp; E464 thấp → rất thấp; E465 thấp → rất thấp; E466 thấp → rất thấp; E468 thấp → rất thấp; E469 thấp → rất thấp; E471 thấp → rất thấp; E520 trung bình → cao; E521 trung bình → cao; E522 trung bình → cao; E555 trung bình → cao; E556 trung bình → cao; E559 trung bình → cao; E1452 thấp → cao. Mỗi trang phụ gia có thêm ô trạng thái ở Việt Nam (được phép, không được phép sử dụng tại Việt Nam, không có trong danh mục phụ gia được phép tại Việt Nam, không thuộc phạm vi Thông tư 24/2019); khi mức cao chỉ vì trạng thái ở Việt Nam, trang ghi thêm mức theo đánh giá khoa học; khi mức dựa trên một điểm còn tranh luận, một câu nêu điểm đó kèm nguồn.
Trang bị ảnh hưởng (57)
- E102 Tartrazin
- E104 Quinolin yellow
- E110 Sunset yellow FCF
- E122 Azorubin (Carmoisin)
- E123 Amaranth
- E124 Ponceau 4R (Cochineal red A)
- E127 Erythrosin
- E129 Allura red AC
- E143 Fast green FCF
- E150c Caramen nhóm III (caramen amoni)
- E150d Caramen nhóm IV (caramen amoni sulfit)
- E151 Brilliant black
- E155 Brown HT
- E160f Este etyl của acid beta-apo-8'-Carotenoic
- E161g Canthaxanthin
- E171 Titan dioxyd
- E173 Aluminium
- E180 Litholrubine BK
- E203 Calci sorbat
- E226 Calcium sulphite
- E227 Calcium hydrogen sulphite
- E228 Potassium hydrogen sulphite
- E231 Ortho-phenylphenol
- E232 Natri ortho-phenylphenol
- E284 Boric acid
- E285 Sodium tetraborate (borax)
- E311 Octyl gallate
- E312 Dodecyl gallate
- E319 Tert-butylhydroquinon (TBHQ)
- E321 Butyl hydroxytoluen (BHT)
- E338 Axit phosphoric
- E339 Natri phosphat
- E340 Kali phosphat
- E341 Calci phosphat
- E343 Magnesium phosphates
- E386 Dinatri ethylendiamintetraacetat (EDTA)
- E407 Carrageenan
- E407a Rong biển eucheuma đã qua chế biến
- E450 Diphosphat
- E451 Triphosphat
- E452 Polyphosphat
- E461 Methyl cellulose
- E462 Ethyl cellulose
- E463 Hydroxypropyl cellulose
- E464 Hydroxypropyl methyl cellulose
- E465 Methyl ethyl cellulose
- E466 Natri carboxymethyl cellulose
- E468 Cross-linked natri carboxymethyl cellulose
- E469 Natri carboxymethyl cellulose, thủy phân bằng enzym
- E471 Mono và diglycerid
- E520 Aluminium sulphate
- E521 Aluminium sodium sulphate
- E522 Aluminium potassium sulphate
- E555 Potassium aluminium silicate
- E556 Calcium aluminium silicate
- E559 Aluminium silicate (kaolin)
- E1452 Starch aluminium octenyl succinate